Cách xác định doanh thu bán hàng từ báo cáo tài chính

Thuật ngữ "doanh thu bán hàng" không có một định nghĩa chính xác. Đôi khi, nó được sử dụng để chỉ doanh thu của một công ty trong một năm hoặc cho một kỳ kế toán khác. Doanh thu bán hàng cũng được sử dụng làm thước đo tốc độ bán hàng tồn kho. Cả hai chỉ số đều quan trọng và được các nhà quản lý công ty cũng như các nhà đầu tư sử dụng làm công cụ để đánh giá hoạt động của một công ty. Bất kể bạn chọn nghĩa nào, bạn có thể sử dụng báo cáo tài chính để xác định doanh thu bán hàng.

tiền boa

Khi bạn muốn biết doanh thu bán hàng chỉ đơn giản là doanh thu hoạt động của công ty, không có phép tính nào liên quan. Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh được báo cáo gần đầu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Để tính doanh thu bán hàng theo tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho, hãy tìm giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Trên bảng cân đối kế toán, xác định giá trị của hàng tồn kho từ các kỳ kế toán trước và kỳ kế toán hiện tại. Cộng các giá trị khoảng không quảng cáo với nhau và chia cho hai, để tìm lượng hàng tồn kho trung bình. Chia hàng tồn kho bình quân thành giá vốn hàng bán để tính vòng quay hàng tồn kho.

Tổng quan về Doanh thu Bán hàng

Trong một số trường hợp, doanh thu bán hàng, hay đơn giản là doanh thu, đề cập đến doanh số bán hàng của một công ty từ các hoạt động kinh doanh thông thường của nó. Các nhà kinh doanh luôn chú ý cẩn thận đến con số này, bởi vì những thay đổi trong doanh thu của một công ty là những chỉ số quan trọng cho thấy công ty đó hoạt động tốt như thế nào.

Doanh thu bán hàng thường được sử dụng để chỉ mức độ nhanh chóng mà một công ty sử dụng hết hàng tồn kho. Còn được gọi là tỷ số vòng quay hàng tồn kho, vòng quay bán hàng theo nghĩa này đo lường số lần hàng tồn kho được bán và thay thế trong một kỳ kế toán. Ví dụ, một doanh nghiệp có 1 triệu đô la hàng tồn kho có giá vốn hàng bán là 3 triệu đô la mỗi năm, có tốc độ bán hàng hoặc vòng quay hàng tồn kho là ba lần.

Nếu công ty chỉ mang 500.000 đô la hàng tồn kho, doanh thu tăng lên sáu lần. Tỷ lệ doanh thu nhanh hơn là mong muốn, như những ví dụ này cho thấy. Vòng quay nhanh hơn cho thấy rằng công ty có ít vốn lưu động bị ràng buộc bởi hàng hóa tồn đọng, điều này làm giảm chi phí liên quan đến việc duy trì một lượng hàng tồn kho lớn hơn mức cần thiết.

Định vị Thông tin Doanh thu Bán hàng trên Báo cáo Tài chính

Khi bạn muốn biết doanh thu bán hàng chỉ đơn giản là doanh thu hoạt động của công ty, không có phép tính nào liên quan. Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh được báo cáo gần đầu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Không thêm các loại thu nhập khác được liệt kê sau trên báo cáo thu nhập, chẳng hạn như thu nhập từ tiền lãi hoặc tiền thu được từ việc bán tài sản.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các báo cáo tài chính khác của các công ty đại chúng phải được công bố trong báo cáo thường niên của công ty. Các bản cập nhật hàng quý có sẵn trong hồ sơ gửi tới Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch.

Tính Doanh thu Bán hàng như Doanh thu Hàng tồn kho

Bạn cần thông tin từ bảng cân đối kế toán của công ty, cũng như báo cáo thu nhập để có thể tính doanh thu bán hàng như tỷ lệ luân chuyển hàng tồn kho. Tìm giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Trên bảng cân đối kế toán, xác định giá trị của hàng tồn kho từ kỳ kế toán trước và kỳ kế toán hiện tại. Cộng các giá trị khoảng không quảng cáo với nhau và chia cho hai, để tìm lượng hàng tồn kho trung bình. Chia hàng tồn kho bình quân thành giá vốn hàng bán để tính vòng quay hàng tồn kho. Ví dụ: nếu giá vốn hàng bán bằng 900.000 đô la và lượng hàng tồn kho trung bình là 200.000 đô la, thì tỷ lệ luân chuyển hàng tồn kho hoặc doanh thu bán hàng bằng 4,5.